Hiển thị các bài đăng có nhãn Kien-thuc-benh-ly. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kien-thuc-benh-ly. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 29 tháng 6, 2018

Hướng dẫn cách chuẩn đoán xơ gan

Bệnh xơ gan đang trở thành nỗi lo của rất nhiều người bởi mức độ phổ biến của nó. Vậy việc chuẩn đoán xơ gan như thế nào, sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhé.

1/ Bệnh xơ gan là bệnh gì?

Xơ gan là bệnh lý mà các tế bào mô gan bị thay thế bằng các mô sẹo do bị tổn thương kéo dài, làm suy giảm các chức năng cơ bản của gan như tổng hợp protein, phân giải chất béo, đào thải chất độc và nước dư thừa,…

Khi chức năng gan bị suy giảm sẽ sinh ra các triệu chứng bất thường. Các triệu chứng này xuất hiện nhiều và rõ ràng hơn khi bệnh tiến triển nặng dần. Bệnh xơ gan tiến triển theo 3 giai đoạn: giai đoạn gan còn bù, giai đoạn toàn phát và giai đoạn  gan mất bù. Dựa vào các triệu chứng của mỗi giai đoạn bệnh mà có thể xây dựng được phương pháp chuẩn đoán xơ gan.

2/ Chuẩn đoán xơ gan trên lâm sàng

a/ Chuẩn đoán hội chứng suy tế bào gan

-          Rối loạn tiêu hóa: đầy bụng, khó tiêu, chán ăn.
-          Mệt mỏi: đây là triệu chứng thường gặp nhưng không đặc hiệu, nên khó để nhận ra.
-          Hơi thở có mùi gan: hơi thở có mùi táo chín.
-          Các biểu hiện trên da: vàng da, vàng mặt, xuất hiện sao mạch, lòng bàn tay bàn chân đỏ, móng tay màu trắng, xuất huyết nhẹ dưới da, chảy máu chân răng.
-          Các rối loạn nội tiết: phụ nữ rối loạn kinh nguyệt, tắc kinh, vô sinh; nam giới giảm sức khỏe sinh sản, bất lực, teo tinh hoàn, vô sinh, ngực nở.

Xét nghiệm máu chuẩn đoán xơ gan
Xét nghiệm máu chuẩn đoán xơ gan
-          Các biểu hiện về hệ tim mạch: tăng nhịp tim, tăng lưu lượng tim,…
-          Hội chứng não gan – hôn mê gan: chỉ xuất hiện ở giai đoạn gan mất bù.
-          Lông tóc dễ rụng.
-          Viêm dây thần kinh ngoại biên.
-          Móng tay khum, ngón tay dùi trống.

b/ Hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa

Khi áp suất tại tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ chênh nhau trên 10mmHg thì có xuất hiện một số triệu chứng lâm sàng sau:
-          Lách to, lúc đầu mềm, sau đó chắc cứng do bị xơ hóa.
-          Tuần hoàn bàng hệ kiểu cửa chủ hình đầu sứa, tĩnh mạch từ rốn đi lên.
-          Cổ trướng
-          Tĩnh mạch trướng thực quản
-          Trĩ
-          Giãn tĩnh mạch cạnh rốn, sờ thấy rung tâm trương, nghe tiếng thổi lien tục
-          Giãn tĩnh mạch lạc chỗ.

c/ Hội chứng phù

-          Phù trắng, phù mềm: ấn vào thấy lõm, chờ 1 – 2 phút sau vế lõm mới biến mất.
-          Có thể kèm theo cổ trướng: một loại phù chỉ khu trú trong ổ bụng, ổ phúc mạc.

d/ Khám gan: sờ thấy mật độ chắc, bờ sắc.

3/ Chuẩn đoán xơ gan cận lâm sàng

a/ Xét nghiệm chức năng gan

-          Nồng độ bilirubin tăng.
-          Men gan, enzyme phosphate kiềm, GGT tăng.
-       Khi có hội chứng suy tế bào gan: nồng độ albumin máu giảm, nồng độ cholesterol máu giảm, nồng độ đường máu giảm, PT giảm.

b/ CTM

-          Thiếu máu
-          Số lượng bạch cầu và tiểu cầu giảm

c/ Nội soi

Đây là xét nghiệm bắt buộc để chuẩn đoán xơ gan.
-          Giãn tĩnh mạch thực quản
-          Giãn tĩnh mạch dạ dày
-          Giãn tĩnh mạch ở vùng hang vị
-          Giãn tĩnh mạch tại một số vị trí khác
-          Áp lực tĩnh mạch cửa tăng gây nên các tổn thương dạ dày
-          Dạ dày phù nề ứ huyết

d/ Siêu âm gan

-          Nhu mô gan: màu sắc gan thay đổi, kích thước gan tăng hoặc giảm, kiểm tra các tổn thương khu trú tại gan, có dấu hiệu ung thư gan hay không.
-          Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: lách to, cổ trướng, thành túi mật dày, tăng kích thước tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch.

e/ Chụp cắt lớp và MRI

Giá trị của phương pháp này gần giống với siêu âm.

f/ Soi ổ bụng

-          Bề mặt gan: sần sùi hoặc mấp mô, mất tính nhẵn bóng
-          Màu sắc: đỏ nhạt hoặc vàng nhạt
-          Bờ gan: mấp mô, gan vểnh lên

g/ Có thể sinh thiết gan làm mô bệnh học


Trên đây là cách chuẩn đoán xơ gan, hi vọng đã cung cấp cho các bạn những thông tin bổ ích.

Bạn đọc xem thêm: Bệnh xơ gan và cách phòng bệnh

Chủ Nhật, 10 tháng 6, 2018

Những nguyên nhân, mức độ nguy hiểm và cách điều trị suy thận mạn

Suy thận mạn là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Vậy nguyên nhân suy thận mạn là gì?

Bạn đọc xem thêm: Những Tiêu chuẩn suy đoán bệnh suy thận cấp

Suy thận mạn là gì? 

Suy thận là sự suy giảm mức lọc cầu thận dưới mức bình thường. Suy thận mạn  hay suy thận mạn tính là khi mức lọc cầu thận giảm  cố định, thường xuyên, có liên quan đến sự giảm sút về số lượng nephron chức năng. Khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 50% (60ml/phút) mức bình thường là (120ml/phút) thì được xem là suy thận mạn.



Đây là một hội chứng lâm sàng và tiến triển mạn tính qua nhiều giai đoạn, hậu quả của sự xơ hóa các nephron chức năng gây giảm sút từ từ mức lọc cầu thận dẫn đến tình trạng tăng nito phi protein máu như creatinin máu, urê, acid uric,…

Các cấp độ suy thận mạn và mức độ nguy hiểm của bệnh

Bệnh suy thận mạn thường tiến triển chậm và ở giai đoạn đầu ít xuất hiện triệu chứng rõ ràng cho tới khi phát hiện thì bệnh đã rất nặng đe dọa trực tiếp tới tính mạng người bệnh.
Lúc suy thận mạn đã vào giai đoạn cuối, chức năng của thận chỉ còn 10-15%. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh có thể sẽ tử vong bởi các biến chứng của suy thận mạn.

Căn cứ vào mức lọc cầu thận,  suy thận mạn được chia làm các giai đoạn sau:

Giai đoạn đầu suy thận mạn (suy thận độ 1, 2): 

Bệnh ít có biểu hiện, người bệnh chỉ xuất hiện một số những triệu chứng lâm sàng như tiểu đêm nhiều lần, thiếu máu nhẹ, mệt mỏi, chán ăn, tức hai bên thắt lưng… nên rất khó phát hiện ra bệnh.

Chán ăn là dấu hiệu đầu của suy thận
Chán ăn là dấu hiệu đầu của suy thận

Giai đoạn 3 (suy thận độ 3): 

Đây là giai đoạn bệnh đã tiến triển khá nặng , người bệnh sẽ xuất hiện những biểu hiện lâm sàng bao gồm: tiểu đêm, buồn nôn, nôn, chán ăn,  nấc cục, xanh xao, tăng huyết áp, xuất huyết đường tiêu hóa, đau đầu, chân tay sưng phù, phù nề mi mắt, nặng hơn là khó thở, co giật, hôn mê.

Mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 20 ml/phút, trong khi đó creatinin máu tăng trên 300 μmol/l . Ở giai đoạn 3 này người bệnh cần phải tiến hành chạy thận để giúp thận loại bỏ các chất độc trong máu.

Giai đoạn 4 (suy thận độ 4): 

Đây là lúc mà thận đã bị tổn thương nghiêm trọng , mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 5 ml/phút và creatinin máu tăng tới hơn 900 μmol/l. Người bệnh xuất hiện đầy đủ các biểu hiện lâm sàng về tiêu hóa, thần kinh, tim mạch,  da và máu. Đối với suy thận mạn giai đoạn 4 người bệnh bắt buộc phải chạy thận và ghép thận để duy trì sự sống.

Suy thận cấp độ 4 phải đi chạy thận
Suy thận cấp độ 4 phải đi chạy thận

Vậy nguyên nhân suy thận mạn là gì?

Những nguyên nhân dẫn đến bệnh suy thận mạn

Có rất nhiều nguyên nhân suy thận mạn như:

  • Biến chứng của bệnh viêm thận IgA 
  • Biến chứng do bệnh tiểu đường, cao huyết áp, làm tổn thương đến các mạch máu nhỏ trong cơ thể từ đó khiến các mạch máu trong thận cũng bị ảnh hưởng và dần dần dẫn đến suy thận.
  • Viêm bể thận (hay nhiễm trùng thận)
  • Rối loạn tự miễn như hệ thống Lupus đỏ, xơ cứng động mạch, gây tổn hại các mạch máu trong thận.
  • Tắc nghẽn đường tiết niệu, do nhiễm trùng thường xuyên, hoặc có biến chứng giải phẫu xảy ra khi sinh 
  • Bệnh thận đa nang: xuất hiện nhiều u nang trong thận cũng là nguyên nhân suy thận mạn bởi u nang làm suy giảm chức năng của thận.
  • Sử dụng quá nhiều thuốc được chuyển hóa qua thận 

Phương pháp điều trị suy thận mạn 

Tùy thuộc vào mức độ suy thận để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp:
Bệnh nhân bị suy thận độ I, II và IIIA sử dụng phương pháp  điều trị bảo tồn, nhằm đảm bảo cho người bệnh giữ được chức năng thận lâu nhất có thể. Giảm thiểu sự tích lũy của ure và những độc tố thuộc ure, kiểm soát tăng huyết áp, làm chậm tiến triển của suy thận, giữ cân bằng nước điện giải và calcophospho.
Đối với bệnh nhân bị suy thận mạn giai đoạn IIIB và IV bắt buộc phải lọc máu,  thậm chí là ghép thận để duy trì sự sống.

Thứ Sáu, 8 tháng 6, 2018

Tiểu chuẩn chuẩn đoán suy thận cấp

Suy thận cấp nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong, vô cùng nguy hiểm. Vì vậy việc phát hiện và chuẩn đoán bệnh nhanh chóng là vô cùng cần thiết. Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những tiêu chuẩn chuẩn đoán suy thận cấp là gì và việc chuẩn đoán bệnh diễn ra như thế nào.

1/ Suy thận cấp là gì?

Suy thận cấp là một hội chứng suy thận mà khi đó, mức lọc cầu thận bị suy giảm nhanh chóng, dẫn đên tình trạng ít niệu hoặc vô niệu, gây mất cân bằng nội môi do rối loạn nồng độ các chất điện giải.

Ở bệnh nhân suy thận cấp, thể tích nước tiểu dưới 0,5 ml/kg/giờ, kéo dài hơn 6h và nồng độ creatinin máu tăng 50% (trên 130 µg/l).



Nguyên nhân gây suy thận cấp có thể là do ngộ độc, nhiễm khuẩn, mất nước,… gây tổn thương tế bào thận. Dựa vào các triệu chứng của bệnh mà có thể xây dựng được các tiêu chuẩn chuẩn đoán suy thận cấp.

Bệnh suy thận cấp nếu không được điều trị kịp thời thì sẽ dẫn đến tử vong. Nhưng nếu được điều trị thì bệnh có thể chỉ kéo dài khoảng vài tuần, sau đó chức năng của thận sẽ được khôi phục hoàn toàn hoặc một phần.

2/ Triệu chứng  của bệnh suy thận cấp

a/ Triệu chứng lâm sàng

Giai đoạn đầu, thường kéo dài trong 24 giờ, bệnh nhân có thể  có các dấu hiệu sau:


-          Đau đầu, mệt mỏi: do thiếu tế bào hồng cầu có thể vận chuyển oxy lên não.
-          Buồn nôn, nôn, khó thở, đau tức ngực,…
-          Nước tiểu ít, vô niệu do giảm lọc cầu thận.
1 đến 6 tuần tiếp theo, bệnh nhận có thể có các triệu chứng nặng hơn như:
-          Phù nề: do lượng dịch lỏng dư thừa, tích tụ trong cơ thể.
-          Lượng dịch lỏng thừa nhiều, tràn vào phổi có thể gây nên phù phổi.
-          Nguy hiểm hơn, bệnh nhân có thể chảy máu, nội tạng, xuất huyết tiêu hóa, viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng tim, suy tim, rối loạn hệ thần kinh,… do nồng độ ure và creatinin máu tang mạnh. Bệnh nhân có thể khó thở, hôm mê, mê sảng,…

b/ Triệu chứng cận lâm sàng

-          Xét nghiệm huyết tương máu thấy nồng độ creatinin và ure tang.
-          Rối loạn điện giải máu: Nồng độ HCO3 giảm, kiềm giảm, pH máu giảm.
-          Nồng độ hồng cầu giảm, nồng độ hemoglobin giảm, phát hiện thấy mảnh vỡ của hồng cầu.
-          Bệnh nhân có thể mắc các hội chứng: tan máu, tang ure máu, viêm nội tâm mạch, đông máu nội quản,…
-          Nồng độ canxi máu tăng, có thể kèm theo suy thận cấp.
-          Nồng độ enzime creatine kinase tăng.
-          Tìm thấy myoglobulin trong nước tiểu.
-          Điện di miễn dịch thấy bất thường
-          Rối loạn nồng độ các kháng thể trong huyết thanh
-          Tăng lượng bạch cầu ưa axit
-          Suy giảm chức năng gan
-          Phát sinh một số chứng bệnh: nhiễm toan máu, nhiễm khuẩn, suy tim, ứ huyết,…
-          Phát hiện protein, các chất điện giải, hồng cầu, trụ hồng cầu, trụ bạch cầu, mủ trong nước tiểu
-          Tăng áp lực thẩm thấu niệu
-          Chụp X-quang bụng: xác định hình dáng thận, tìm sỏi thận
-          Siêu âm bụng, CT-scan ổ bụng để kiểm tra mạch thận, các bệnh lý về thận
-          Chụp xạ hình thận: kiểm tra màu máu thận và chức năng bài tiết của thận
-          MRI mạch máu: xác định tắc nghẽn mạch thận
-          Sinh thiết thận

3/ Tiểu chuẩn chuẩn đoán suy thận cấp

Dựa vào các triệu chứng bệnh ở trên có thể có một số tiêu chuẩn chuẩn đoán suy thận cấp như sau:

Chuẩn đoán xác định dựa vào:

-          Tăng nồng độ creatinin huyết tương
-          Thể tích nước tiểu
-          Kiểm tra các chỉ số: tăng ure, toan chuyển hóa, kiềm giảm, BE giảm,…
-          Tiền sử bệnh

Chuẩn đoán phân biệt với suy thận mạn:

-          Tiểu sử bệnh thận
-          Mức độ thiếu máu
-          Mức độ tăng nồng độ urê, creatinin máu
-          Kích thước thận

Chuẩn đoán thể

Dựa vào các chỉ số độ thẩm thấu nước tiểu, nồng độ natri niệu, nồng độ creatinin niệu và máu, chỉ số đào thải natri, thành phần cặn nước tiểu để chuẩn đoán là thể vô niệu, thiếu niệu hay thể bảo tồn nước tiểu, thể suy thận cấp chức năng hay suy thận cấp thực thể.
Chuẩn đoán nguyên nhân
Có 3 nguyên nhân chính gây nên bệnh suy thận cấp là:
-          Thiếu máu ở thận
-          Những tổn thương tại thận
-          Tắc nghẽn nước tiểu
Các tiểu chuẩn chuẩn đoán suy thận cấp do mỗi nguyên nhân gây ra sẽ khác nhau. Bởi mỗi trường hợp suy thận cấp sẽ có phương pháp điều trị phù hợp riêng. Vì vậy việc chuẩn đoán bệnh vô cùng quan trọng đối với việc xác định phương pháp điều trị bệnh.

Trên đây là những thông tin về tiểu chuẩn chuẩn đoán suy thận cấp, hi vọng đã cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích. Bệnh suy thận cấp cần phải được phát hiện và chuẩn đoán nhanh chóng để việc điều trị bệnh được diễn ra kịp thời và hiệu quả.

Thứ Ba, 29 tháng 5, 2018

Những triệu chứng gan nhiễm mỡ cần biết

Triệu chứng gan nhiễm mỡ sẽ giúp người bệnh có thể dễ dàng phát hiện bệnh. Từ đó, người bệnh có thể lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Gan nhiễm mỡ không phải là bệnh lý về gan nhưng nếu không được điều trị kịp thời có thể gây xơ gan.

Triệu chứng gan nhiễm mỡ thường gặp

Gan nhiễm mỡ là tình trạng lượng mỡ trong gan lớn hơn 5% trọng lượng của gan. Hầu hết trong các trường hợp, gan nhiễm mỡ không có triệu chứng cụ thể.



Bệnh nhân thường phát hiện bệnh khi gan đã to, gây biến chứng nguy hiểm với sức khỏe. Tuy nhiên, nếu quan sát kỹ, khi thấy những triệu chứng sau đây kéo dài, người bệnh cần chú ý vì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo gan nhiễm mỡ.

Ăn uống kém ngon

Ăn uống không ngon miệng là một trong những triệu chứng cảnh báo bệnh gan nhiễm mỡ. Khi gan bị nhiễm mỡ, chức năng gan bị suy giảm từ đó khả năng chuyển hóa các chất trong cơ thể không tốt. Do đó, người bệnh sẽ cảm thấy ăn không ngon miệng, chán ăn.

 Mệt mỏi thường xuyên

Mệt mỏi là triệu chứng cảnh báo nhiều bệnh trong đó có bệnh gan nhiễm mỡ. Khi gan bị nhiễm mỡ, chức năng của gan bị suy giảm khiến người bệnh cảm thấy ăn không ngon, lượng dinh dưỡng hấp thụ vào cơ thể bị suy giảm.

Mệt mỏi thường xuyên
Ngoài ra, khi gan bị tổn thương việc loại bỏ các độc tố trong máu sẽ không được hiệu quả. Từ đó dẫn đến tình trạng cơ thể bị bị mệt mỏi, kiệt sức, thiếu năng lượng. Khi thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, uể oải, người bệnh nên kiểm tra sức khỏe để có thể phát hiện và điều trị bệnh sớm.

 Vàng da

Vàng da là một trong những triệu chứng rõ nhất cảnh báo bệnh gan nhiễm mỡ. Vàng da là do quá trình chuyển hóa bilirubin trong cơ thể gặp khó khăn. Khi gan khỏe mạnh, lượng bilirubin tự do trong máu sẽ được chuyển hóa thành dạng kết hợp và đào thải từ từ ra ngoài cơ thể.

Gan bị tổn thương sẽ khiến lượng bilirubin tự do  bị dư thừa trong máu gây ra tình trạng vàng da. Tình trạng này thường đi kèm triệu chứng mệt mỏi, khó chịu, chán ăn.

Buồn nôn, đầy bụng

Gan nhiễm mỡ ở mức độ nhẹ có thể làm tổn thương chức năng gan gây ra tình trạng buồn nôn, mệt mỏi, đầy bụng. Khi người bệnh cảm thấy đầy bụng khó tiêu kết hợp cùng các triệu chứng như nước tiểu sậm màu, phân trắng, vàng hoặc xam, nôn mửa, chán ăn, mệt mỏi, suy nhược. Đây rất có thể là triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ.

Sao mạch (u mạch hình con nhện)

Sao mạch là u mạch hơi nổi trên bề mặt da, từ đó các nhánh mạch nhỏ lan ra xung quang giống hình con nhện. Sao mạch thường xuất hiện trên da mặt, cổ, lưng hoặc cánh tay, ngực. Sao mạch thường gặp ở những người bị viêm gan hoặc xơ gan cấp tính. Tuy nhiên, những người bị gan nhiễm mỡ cũng có thể bắt gặp tình trạng này.

Thiếu hụt vitamin

Gan nhiễm mỡ là tình trạng thừa chất béo tại gan, kết hợp với chế độ ăn thiếu vitamin sẽ khiến cơ thể bị thiếu vitamin trầm trọng gây ra một số triệu chứng như: viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm lưỡi, viêm miệng, bầm da, tăng sừng…Ngoài ra, ở một số người còn xuất hiện tình trạng tiểu ra máu, cháy máu cam, chảy máu răng…


Nguyên nhân gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ

Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ thường gặp:

  • Chế độ dinh dưỡng không hợp lý.
  • Chế độ sinh hoạt không điều độ: Ngồi nhiều, lười vận động, căn thẳng, stress… 
  •  Những người bị béo phì, tiểu đường
  • Dùng một số loại thuốc gây tác dụng phụ như: corticide, Tetracyclin, các thuốc kháng ung thư, thuốc hocmon sinh dục nữ…
  • Do vi khuẩn, virus gây bệnh viêm gan siêu vi B, C biến chứng gây ra bệnh gan nhiễm mỡ.
  • Cách điều trị bệnh gan nhiễm mỡ
  • Gan nhiễm mỡ không phải là bệnh lý về gan tuy nhiên nếu bệnh này không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tình trạng bị xơ gan.
  • Để điều trị bệnh gan nhiễm mỡ, người bệnh cần lưu ý:
  • Hạn chế tinh bột, chất béo, đường, thực phẩm chứa nhiều protein trong chế độ ăn hàng ngày. 
  • Không uống bia rượu và các chất kích thích
  • Thường xuyên ăn rau xanh, hoa quả và những thực phẩm chứa nhiều chất xơ như: ngô, hành tây, tỏi, nấm hương.
  • Tích cức luyện tập thể dục thể thao.
  • Giảm cân

Thực hiện đúng theo những phương pháp trên sẽ giúp người bệnh làm giảm lượng mỡ trong gan hiệu quả đẩy lụi bệnh gan nhiễm mỡ.

Chủ Nhật, 27 tháng 5, 2018

Cảnh báo! 7 loại thực phẩm gây sỏi thận nếu quá lạm dụng

Việc ăn uống hàng ngày của chúng ta tưởng như rất bình thường nhưng lại gây nên nguy cơ tiềm ẩn của nhiều căn bệnh, đặc biệt là sỏi thận.

Bởi nguyên nhân chính gây nên bệnh sỏi thận là do thói quen ăn uống và sinh hoạt hàng ngày. Tìm hiểu ngay 7 loại thực phẩm gây sỏi thận sau đây để phòng tránh căn bệnh phiền toái này thật hiệu quả bạn nhé!

1/ Muối – gia vị thiết yếu của cuộc sống

Muối là loại gia vị được thêm vào mọi món ăn trong cuộc sống hàng ngày và tham gia vào nhiều chu trình chuyển hóa trong cơ thể.

Người bị sỏi thận không nên ăn nhiều muối
Tuy nhiên nếu bạn ăn quá nhiều muối thì lượng natri trong máu tăng cao, làm lượng nước trong máu cũng tăng cao để trung hòa ion natri, gây giãn mạch máu, là nguyên nhân của bệnh cao huyết áp.

Thận vừa phải ra sức làm việc để điều hòa huyết áp và đào thải natri là nguyên nhân gây nên bệnh suy thận. Hơn nữa, nồng độ natri trong thận cao cũng gây ứ nước cho thận, là nguyên nhân hình thành nên sỏi. Vì vậy, muối cũng là một loại thực phẩm gây sỏi thận.

2/ Thịt đỏ - giàu protein nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ sỏi thận

Các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt bê, thịt lợn… từ lâu được biết đến là những thực phẩm vô cùng bổ dưỡng vì cung cấp cho cơ thể rất nhiều protein không thay thế.

Thịt chứa nhiều oxelat không thích hợp cho người sỏi thận
Thế nhưng việc dư thừa protein cũng là nguyên nhân của việc hình thành sỏi thận. Ngoài ra, trong các loại thực phẩm này cũng chứa hàm lượng cao axit uric và purine, làm tăng khả năng hình thành sỏi axit uric hoặc sỏi purine. Bởi vậy không được ăn quá nhiều các loại thịt đỏ này nếu bạn không muốn gặp rắc rối với sỏi thận.

3/ Caffein, cồn, đồ uống có ga và các chất kích thích khác

Chất kích thích caffein có trong các đồ uống yêu thích của nhiều người như cà phê, trà, soda. Uống cà phê buổi sáng giúp đầu óc tỉnh táo, minh mẫn để làm việc hiệu quả hơn, thế nhưng nó lại mang đến tiềm tàng của căn bệnh sỏi thận.

Cafe và các chất kích thích không tốt cho người sỏi thận
Chất kích thích là nguyên nhân gây tiết nhiều axit uric, khiến thận phải làm việc nhiều hơn, không chỉ làm tăng nguy cơ hình thành sỏi axit uric mà còn làm tăng nguy cơ suy thận. Ngoài caffein thì các chất kích thích có trong chocolate, rượu, thuốc lá,… cũng gây nên bệnh sỏi thận.

Trong khi đó, đồ uống có ga chứa axit phosphoric, làm tăng nguy cơ hình thành sỏi. Còn đồ uống có cồn không chỉ gây tổn thương cho gan mầ còn làm rối loạn chức năng của thận. Chính vì vậy đây là những thực phẩm gây sỏi thận cần hạn chế.

4/ Hạn chế chất béo

Trứng, sữa, gan động vật, đồ ăn nhanh, kem, bánh ngọt, các loại hạt,… đều là các thực phẩm giàu chất béo. Mà ăn quá nhiều chất béo sẽ làm hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao, không chỉ gây đầy bụng, không tốt cho hệ tim mạch mà còn làm tăng tiết axit uric, là nguyên nhân của bệnh sỏi thận.

Vậy nên không được ăn quá nhiều các thực phẩm giàu chất béo no, chứa nhiều cholesterol bạn nhé.

5/ Động vật có vỏ, đừng ăn nhiều

Các động vật có vỏ như tôm, cua, sò và một số loài cá như: cá trích, cá mòi, cá cơm không chỉ chứa rất nhiều canxi mà còn giàu oxalate. Nếu ăn quá nhiều các thực phẩm này sẽ tăng nguy cơ hình thành nên sỏi canxi.

6/ Các loại thịt khô

Các loại cá khô, thịt khô, thịt muối, nội tạng động vật là các loại thực phẩm chứa nhiều purine. Chất purine sẽ chuyển hóa thành axit uric, lượng chất này trong cơ thể quá cao sẽ hình thành nên sỏi axit uric.

7/ Thuốc giảm đau

Nhiều người thường lạm dụng thuốc giảm đau khi bị đau đầu, đau bụng hay đau lưng do kinh nguyệt,… mà không biết rằng việc lạm dụng thuốc giảm đau trong thời gian dài sẽ làm tổn hại mô thận, làm tổn thương hoặc suy thận.

Trên đây là một số thực phẩm gây sỏi thận mà chúng ta không được sử dụng quá nhiều, để giữ gìn một sức khỏe thật tốt. Hi vọng đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích.